Ghế công viên, ghế băng dài ngoài trời
GEV cung cấp ghế công viên, ghế băng dài ngoài trời cho công viên, khu đô thị, trường học, bệnh viện, resort và sân vườn. Danh mục gồm các mẫu có tựa và không tựa, dài từ 1,2 m đến 1,8 m:
- Chân ghế bằng nhôm đúc, gang đúc, inox, thép sơn tĩnh điện hoặc hợp kim.
- Mặt ngồi bằng nhôm đúc, inox, thép hoặc nan giả gỗ (gỗ nhựa HDPE, WPC, WPS, composite sợi carbon…) tùy model.
Bạn có thể xem từng sản phẩm bên dưới để đối chiếu kiểu dáng, kích thước và chất liệu. Để nhận tư vấn và báo giá, bạn vui lòng gửi GEV mẫu ghế quan tâm, số lượng và địa điểm giao hàng qua hotline hoặc Zalo: 0967 79 89 68
Bảng giá ghế công viên, ghế băng dài ngoài trời 2026
Bảng dưới đây tổng hợp thông số và giá tham khảo của các mẫu ghế công viên GEV đang cung cấp. Giá thay đổi theo kích thước, loại chân (gang hoặc nhôm), số lượng và địa điểm giao; đơn dự án được báo giá riêng.
| Mã | Kiểu | Chân / khung | Nan | Kích thước (D×R×C) | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| GEV-CV-101-A | Có tựa | Nhôm đúc | Gỗ nhựa HDPE | 120 / 150 / 180 × 63 × 76,5 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-101-B | Có tựa | Nhôm đúc | Gỗ nhựa HDPE | 150 × 62,1 × 78,5 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-102 | Có tựa, tay vịn | Nhôm đúc | Gỗ nhựa HDPE chống UV | 150 × 61 × 78,8 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-103 | Có tựa | Gang hoặc nhôm đúc | Gỗ nhựa HDPE | 180 × 65,7 × 86 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-105-A | Có tựa | Gang hoặc nhôm đúc | Composite sợi carbon | 150 × 61 × 78,8 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-105-B | Có tựa | Nhôm đúc | Composite sợi carbon | 150 × 53,5 × 75 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-105-C | Có tựa | Nhôm đúc | Composite sợi carbon | 150 × 58 × 75,5 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-105-D | Có tựa | Gang hoặc nhôm đúc, khung nhôm | Composite sợi carbon | 150 / 180 × 60 × 78 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-107 | Có tựa | Nhôm hoặc gang đúc | Composite sợi carbon | 150 × 63 × 80,4 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-108 | Có tựa | Nhôm hoặc gang đúc | Composite sợi carbon | 150 × 64 × 78 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-112 | Có tựa, tựa ngả | Gang hoặc nhôm đúc | Composite sợi carbon | 150 × 84,5 × 85 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-006 | Có tựa | Nhôm đúc màu đồng | Nhôm đúc | 120 / 150 / 180 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-007 | Có tựa | Nhôm đúc màu đồng | Nhôm đúc | 120 / 150 / 180 × 55 × 78 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-008 | Có tựa, tay vịn | Gang đúc | Gỗ tự nhiên | 127 × 53 × 72 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-009 | Có tựa | Nhôm đúc | Gỗ nhựa WPC | 120 / 150 / 180 × 57 × 78 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-001 | Không tựa | Gang hoặc nhôm đúc | Gỗ nhựa composite | 150 × 40 × 40 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-002 | Không tựa | Inox | Nhựa giả gỗ | 120 / 150 / 180 × 40 × 45 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-003 | Không tựa | Inox 201 | Inox | 120 / 150 / 180 × 45 × 40 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-004 | Không tựa | Thép sơn tĩnh điện, 6 màu | Thép | 120 × 45 × 40 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-005 | Không tựa | Nhôm đúc màu đồng | Nhôm đúc | 120 / 150 / 180 × 45 × 40 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-104 | Không tựa | Nhôm đúc | Gỗ nhựa HDPE | 150 × 52,5 × 43,2 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-106-A | Không tựa | Gang đúc nguyên khối | Composite sợi carbon | 150 × 52,5 × 43,2 cm | Liên hệ |
| GEV-CV-123 | Không tựa | Hợp kim | Gỗ nhựa HDPE, 5 màu | 150 × 52 × 42 cm | Liên hệ |
Giá chưa gồm VAT và vận chuyển. Gọi 096 779 89 68 để nhận báo giá theo số lượng.
Chọn ghế bắt đầu từ không gian sử dụng
Một chiếc ghế ngoài trời phải làm nhiều việc hơn là tạo chỗ ngồi: đủ chỗ cho người dùng, không cản lối đi, chịu được môi trường nơi lắp đặt và dễ vệ sinh. Vì vậy, nên bắt đầu từ vị trí đặt ghế và cách mọi người sẽ dùng ghế, rồi mới chọn chất liệu hay kiểu dáng.
Cùng một khuôn viên không nhất thiết chỉ dùng một mẫu. Có thể đặt ghế có tựa ở khu nghỉ và ghế không tựa dọc tuyến đi bộ, miễn là thống nhất màu, chiều dài và vật liệu để cảnh quan không rời rạc. Với dự án nhiều điểm đặt, hãy lập danh sách từng vị trí, chiều dài mong muốn và số người dự kiến dùng. Cách này giúp tránh chọn theo ảnh đẹp nhưng kích thước lại không vừa mặt bằng.
Các loại ghế công viên theo chất liệu
Ghế công viên đặt ngoài trời quanh năm, chịu nắng, mưa, độ ẩm và lượt ngồi liên tục. Chất liệu chân và nan quyết định tuổi thọ, chi phí bảo trì và vẻ ngoài của cả khu vực. Lưu ý phân biệt vật liệu chân với vật liệu nan: ghế chân nhôm đúc nan nhựa khác hẳn ghế nhôm đúc toàn thân. GEV chia ghế công viên thành 7 nhóm chất liệu chính.
Ghế công viên nhôm đúc
Nhôm đúc nhẹ hơn gang, không gỉ sét, dễ vận chuyển và lắp đặt. Bề mặt sơn tĩnh điện giữ màu tốt ngoài trời. Phù hợp khu vực ven biển, nơi ẩm ướt hoặc công trình cần di chuyển ghế.
Mẫu tiêu biểu: ghế nguyên khối nhôm đúc màu đồng GEV-CV-006, GEV-CV-007, ghế băng không tựa GEV-CV-005; chân nhôm đúc kết hợp nan HDPE GEV-CV-101-A, GEV-CV-102, ghế băng không tựa GEV-CV-104.
Ghế công viên gang đúc
Gang đúc nặng, vững chãi và khó xê dịch, nên hợp nơi đông người và không gian công cộng cần hạn chế mất cắp. Chân gang thường có hoa văn cổ điển, sơn đen hoặc màu đồng. Gang cần lớp sơn tốt và được dặm lại khi trầy để tránh gỉ.
Mẫu tiêu biểu: GEV-CV-103 (dài 1,8 m), GEV-CV-008, ghế băng không tựa GEV-CV-106-A chân gang nguyên khối. Nhiều mẫu khác cho chọn chân gang hoặc nhôm theo yêu cầu.
Ghế công viên gỗ nhựa HDPE – dòng cao cấp
Nan gỗ nhựa HDPE là dòng cao cấp trong các loại nan giả gỗ. Màu nằm xuyên suốt trong vật liệu nên trầy xước không lộ lớp khác; nhựa HDPE không hút nước, không mục, không mối mọt, không cong vênh, chịu va đập tốt và gần như không cần bảo dưỡng. Chi phí đầu tư cao hơn, nhưng ghế dùng bền nhiều năm mà không phải sơn sửa hay thay nan.
Mẫu tiêu biểu: GEV-CV-101-A, GEV-CV-101-B, GEV-CV-102 (có tay vịn, chống UV), GEV-CV-103 (dài 1,8 m, có thanh chia chỗ ngồi), GEV-CV-104 (không tựa, chân nhôm đúc, mặt rộng 52,5 cm), GEV-CV-123 (không tựa, nhiều màu).
Ghế công viên gỗ nhựa WPC
WPC là bột gỗ trộn nhựa (thường nền PVC), bề mặt nhẵn, vân gỗ đều, màu trung tính. Nan WPC không mục, không mối mọt nhưng hút ẩm và nhạt màu nhanh hơn HDPE khi phơi nắng lâu, nên hợp sân vườn, khu đô thị có bóng mát. Mẫu tiêu biểu: GEV-CV-009.
Ghế công viên composite sợi carbon
Nan composite sợi carbon cho bề mặt giả gỗ đẹp, cứng và chịu thời tiết tốt. Đây là dòng có nhiều mẫu nhất tại GEV, hợp khu đô thị, resort và công viên theo phong cách hiện đại. Các mẫu trong dòng nên được so sánh bằng kích thước và dáng tựa của từng mã, không chỉ dựa vào tên vật liệu.
Mẫu tiêu biểu: GEV-CV-105-A, GEV-CV-105-B, GEV-CV-105-C, GEV-CV-105-D (khung nhôm, dài 1,5 / 1,8 m), GEV-CV-107, GEV-CV-108, GEV-CV-112 (có tựa); GEV-CV-106-A (không tựa).
Ghế băng inox
Inox có vẻ hiện đại, dễ lau chùi, hợp sân trường, khu chờ và sảnh ngoài trời có mái che. Mặt inox nóng lên khi phơi nắng trực tiếp, nên ưu tiên nơi có bóng mát hoặc chọn mẫu nan nhựa giả gỗ.
Mẫu tiêu biểu: GEV-CV-003 (inox 201 nguyên khối), GEV-CV-002 (khung inox, nan nhựa giả gỗ).
Ghế băng thép sơn tĩnh điện
Thép sơn tĩnh điện có chi phí hợp lý và nhiều màu tươi, hợp sân trường mầm non, khu vui chơi, sân vườn. Cần dặm sơn khi trầy để tránh gỉ.
Mẫu tiêu biểu: GEV-CV-004 với 6 màu xanh dương, xanh lá, đỏ, cam, vàng, trắng.
So sánh nhanh chất liệu ghế công viên
| Chất liệu | Độ vững | Chống gỉ / chống ẩm | Trọng lượng | Bảo trì | Phù hợp nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhôm đúc | Tốt | Rất tốt | Nhẹ | Ít | Ven biển, nơi ẩm, cần di chuyển |
| Gang đúc | Rất tốt | Khá (cần sơn) | Nặng | Dặm sơn khi trầy | Công viên đông người, quảng trường |
| Gỗ nhựa HDPE (cao cấp) | Tốt | Rất tốt | Trung bình | Gần như không cần | Trường học, khu thể thao, resort, dự án cần độ bền cao |
| Gỗ nhựa WPC | Tốt | Tốt | Trung bình | Rất ít | Sân vườn, khu đô thị có bóng mát |
| Composite sợi carbon | Tốt | Rất tốt | Trung bình | Rất ít | Khu đô thị, resort, công viên hiện đại |
| Inox | Tốt | Tốt | Trung bình | Rất ít | Khu chờ, khuôn viên bệnh viện |
| Thép sơn tĩnh điện | Khá | Khá (cần sơn) | Trung bình | Dặm sơn khi trầy | Mầm non, khu vui chơi, sân vườn |
Ghế băng dài ngoài trời: mẫu có tựa và không tựa
Ghế băng dài là lựa chọn khi cần nhiều chỗ ngồi liên tiếp trên một diện tích nhỏ. Ghế dài 1,5 m ngồi thoải mái 3 người lớn, ghế 1,8 m ngồi 3–4 người.
Ghế băng dài không tựa
Ghế không tựa gọn, thấp (cao 40–45 cm), ngồi được từ hai phía và không chắn tầm nhìn. Phù hợp lối đi bộ, quảng trường, sân trường, hành lang và quanh bồn cây. GEV có 8 mẫu ghế băng dài không tựa: GEV-CV-001, 002, 003, 004, 005, 104, 106-A và 123.
Ghế công viên có tựa lưng
Ghế có tựa êm hơn khi ngồi lâu, hợp người lớn tuổi và khu nghỉ trong công viên, bệnh viện, resort. Một số mẫu có tay vịn hai đầu giúp đứng dậy dễ hơn, như GEV-CV-102. Bù lại, ghế có tựa sâu hơn nên cần chừa khoảng lưu thông phía trước và phía sau. GEV có 15 mẫu có tựa, từ cổ điển đến hiện đại.
| Tiêu chí | Không tựa | Có tựa |
|---|---|---|
| Chiều cao tổng | 40–45 cm | 72–86 cm |
| Chiều sâu | 40–52,5 cm | 53–84,5 cm |
| Thoải mái khi ngồi lâu | Trung bình | Cao |
| Diện tích chiếm chỗ | Ít | Nhiều hơn |
| Vị trí hợp | Lối đi, quảng trường, sân trường | Khu nghỉ, công viên, bệnh viện, resort |
Kích thước ghế công viên và cách đọc thông số
Ghế công viên tại GEV có 3 chiều dài chính: 1,2 m (2 người), 1,5 m (3 người) và 1,8 m (3–4 người). Nhiều mẫu có đủ cả 3 chiều dài, ví dụ GEV-CV-002, 003, 005, 006, 007, 009 và 101-A.
- Chiều cao mặt ngồi: khoảng 40–45 cm, vừa tầm chân người lớn.
- Chiều cao tổng ghế có tựa: 72–86 cm.
- Chiều sâu ghế có tựa: phổ biến 55–65 cm; gọn nhất là GEV-CV-008 (53 cm) và GEV-CV-105-B (53,5 cm), sâu nhất là mẫu tựa ngả GEV-CV-112.
- Khoảng trống phía trước ghế: tối thiểu 60 cm để duỗi chân và cho người đi qua.
Đọc bảng kích thước thế nào cho đúng?
Kích thước thường ghi theo dài × sâu × cao. Chiều dài cho biết ghế chiếm bao nhiêu mặt bằng dọc lối đi; chiều sâu quyết định khoảng lùi cần chừa, đặc biệt với ghế có tựa; chiều cao tổng khác chiều cao mặt ngồi. Đừng chỉ dựa vào cách gọi 1,2 m, 1,5 m hay 1,8 m, vì hai mẫu cùng chiều dài có thể khác nhau đáng kể về chiều sâu.
Ví dụ, GEV-CV-105-B có kích thước 1500 × 535 × 750 mm, còn GEV-CV-102 là 1500 × 610 × 788 mm. Hai mẫu cùng dài 1,5 m nhưng GEV-CV-102 sâu hơn 7,5 cm. Trên một tuyến 20 ghế, khác biệt này quyết định ghế có lấn lối đi hay không. Trước khi đặt số lượng lớn, hãy đối chiếu lại bản vẽ hoặc xác nhận kích thước lô hàng với GEV.
Với tuyến ghế dài, đừng xếp kín toàn bộ mép đường. Cần tính chỗ cho người đi bộ, xe đẩy, xe lăn, việc dọn vệ sinh và khoảng cách tới bồn cây, cột đèn, nắp hố ga. Nếu nền dốc hoặc có bậc, cần khảo sát cách đặt chân ghế để mặt ngồi cân bằng.
Ghế công viên cho từng loại công trình
Công viên, quảng trường, phố đi bộ
Lượng người lớn và ghế đặt cố định nhiều năm, nên ưu tiên chân gang đúc hoặc nhôm đúc bắt bu lông xuống nền. Kết hợp ghế có tựa ở khu nghỉ (như GEV-CV-107) và ghế băng không tựa dọc lối đi (như GEV-CV-106-A).
Khu đô thị, chung cư
Cần ghế đẹp, đồng bộ với cảnh quan và ít bảo trì. Dòng nan composite sợi carbon hoặc gỗ nhựa HDPE chân nhôm đúc (GEV-CV-105-B, 105-C, 102) hợp phong cách hiện đại.
Trường học, mầm non
Ưu tiên ghế chắc chắn, cạnh bo tròn, không dằm và dễ vệ sinh. Ghế băng không tựa thép sơn nhiều màu GEV-CV-004 hoặc gỗ nhựa HDPE GEV-CV-104, GEV-CV-123 hợp sân trường, sân thể thao; ghế có tựa hợp khu chờ phụ huynh. Đừng đánh giá độ an toàn chỉ qua ảnh, hãy xem mối nối, góc cạnh và vị trí bắt chân.
Bệnh viện, khu chờ
Người ngồi lâu và nhiều người lớn tuổi, nên chọn ghế có tựa và tay vịn như GEV-CV-102. Ở hành lang có mái che, ghế inox GEV-CV-002, 003 dễ lau chùi.
Resort, khách sạn, quán cafe sân vườn
Thẩm mỹ được đặt lên trước. Ghế nhôm đúc màu đồng (GEV-CV-006, 007) mang vẻ cổ điển; nan giả gỗ composite hoặc WPC (GEV-CV-105-A, 009) tạo cảm giác tự nhiên. Khu ven biển nên dùng nhôm đúc để chống ăn mòn do hơi muối.
Nhà máy, khu công nghiệp, khuôn viên văn phòng
Ghế đặt ở khu nghỉ trưa, nhà xe, lối đi nội bộ. Ghế băng dài 1,8 m chân gang (GEV-CV-103) chia sẵn 3 chỗ ngồi bằng thanh chia, nan HDPE bền ngoài trời mà không cần bảo dưỡng.
Cách chọn ghế công viên phù hợp
- Xác định môi trường đặt ghế: nơi ẩm ướt, ven biển chọn nhôm đúc, HDPE, composite; nơi nắng gắt không mái che tránh mặt ngồi inox hoặc kim loại toàn phần.
- Ước tính lượng người dùng: nơi đông người, dễ bị xê dịch chọn chân gang đúc, bắt cố định xuống nền.
- Chọn kiểu ghế: có tựa cho khu nghỉ và ngồi lâu; không tựa cho lối đi, không gian hẹp.
- Tính số lượng và chiều dài: mỗi người cần khoảng 50–60 cm chiều dài ghế; ghế 1,5 m cho 3 người.
- Đồng bộ cảnh quan: chọn màu nan và chân hài hòa với thùng rác, ô dù và lan can trong cùng khu vực.
Nếu chưa chắc nên chọn mẫu nào, gửi GEV ảnh hoặc mặt bằng khu vực đặt ghế để được tư vấn theo nhu cầu và ngân sách.
Cách so sánh hai mẫu ghế trước khi quyết định
Khi còn phân vân giữa 2–3 mẫu, hãy lập một bảng ngắn gồm: kiểu tựa, dài × sâu × cao, vật liệu chân, vật liệu nan, màu, cách lắp, thời hạn bảo hành và chi phí giao tới công trình. Đừng so sánh chỉ bằng giá trên ảnh chụp màn hình, vì giá phụ thuộc chiều dài, số lượng và cấu hình. Một báo giá chính thức theo đúng mã và khối lượng sẽ hữu ích hơn khi lập dự toán hoặc trình duyệt mua sắm.
Nếu hai mẫu cùng vật liệu, hãy xem thiết kế chân và độ nghiêng tựa. Chẳng hạn, GEV-CV-105-B và GEV-CV-105-C cùng là nan composite chân nhôm nhưng khác chiều sâu và dáng ghế. Với dự án cần hàng đồng bộ, yêu cầu ảnh chụp đúng mã, bản vẽ và mẫu màu trước khi duyệt số lượng; việc này cũng giúp đơn vị thi công chuẩn bị vị trí bắt chân.
Lắp đặt và bảo dưỡng ghế công viên
Lắp đặt
Ở khu vực công cộng, ghế thường được cố định bằng bu lông nở xuống nền bê tông hoặc đổ móng riêng để chống xê dịch. Kích thước và vị trí lỗ bắt chân khác nhau theo từng mẫu, vì vậy không nên khoan trước khi có bản vẽ chân ghế. Với nền đá, gạch hoặc sàn có lớp chống thấm, hãy trao đổi riêng với đơn vị thi công về khả năng chịu lực và chống thấm tại điểm khoan.
Bảo dưỡng theo chất liệu
- Nhôm đúc, inox: rửa bằng nước và chất tẩy trung tính; không dùng bàn chải sắt hay hóa chất mạnh làm hỏng lớp phủ.
- Gang đúc, thép sơn tĩnh điện: kiểm tra mỗi 6 tháng, dặm sơn ngay chỗ trầy, nhất là phần chân tiếp xúc nền.
- Nan gỗ nhựa HDPE, WPC, composite: làm sạch khe nan, rửa bằng nước; không cần sơn dầu.
- Khu ven biển, dưới tán cây: tăng tần suất rửa (khoảng mỗi tháng) để loại bỏ muối, lá và nhựa cây bám.
Khi cần thay nan hoặc phụ kiện, gửi GEV mã ghế và ảnh chi tiết để tránh đặt sai bộ phận.
Quy trình báo giá, giao hàng và lắp đặt
- Gửi yêu cầu: mã ghế (hoặc ảnh mẫu tham khảo), số lượng, chiều dài, loại chân, màu, địa điểm giao và nhu cầu lắp đặt qua hotline 096 779 89 68 hoặc Zalo. Nếu chưa biết mẫu, gửi ảnh vị trí và mặt bằng dự kiến.
- Nhận báo giá: GEV gửi báo giá kèm thông số, ảnh thực tế, thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển, lắp đặt và thuế.
- Xác nhận đơn: ký hợp đồng hoặc xác nhận đặt hàng.
- Giao hàng và lắp đặt: giao từ kho Hà Nội hoặc TP.HCM đến công trình trên toàn quốc. Khi nhận hàng cần đối chiếu mã, số lượng với phiếu giao.
Dự án GEV đã cung cấp ghế công viên
Cung cấp ghế công viên tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum, Bình Định, Gia Lai, Phú Yên, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Đắk Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Vì sao chọn ghế công viên tại GEV?
- 23+ mẫu, 7 nhóm chất liệu: từ ghế băng không tựa đơn giản đến dòng gỗ nhựa HDPE, composite, nhôm đúc cao cấp.
- Linh hoạt cấu hình: nhiều mẫu cho chọn chân gang hoặc nhôm, và 3 chiều dài 1,2 / 1,5 / 1,8 m.
- Hai kho Hà Nội và TP.HCM: giao hàng toàn quốc.
- Bảo hành từ 12 tháng: thời hạn cụ thể ghi trên báo giá từng mã.
- Báo giá theo số lượng: phù hợp cả đơn lẻ cho sân vườn lẫn dự án công viên, khu đô thị, bệnh viện, trường học...
- Đồng bộ thiết bị ngoại cảnh: ghế công viên cùng ô dù ngoài trời và thùng rác ngoài trời cho cùng một công trình.
Câu hỏi thường gặp về ghế công viên
Ghế công viên giá bao nhiêu?
Giá ghế công viên phụ thuộc chất liệu, chiều dài, số lượng và địa điểm giao. Xem bảng giá tham khảo ở trên hoặc gọi 096 779 89 68 để nhận báo giá theo đơn của bạn.
Ghế công viên GEV được bảo hành bao lâu?
Từ 12 tháng, tùy mẫu. Thời hạn cụ thể được ghi trên báo giá của từng mã.
GEV có giao hàng toàn quốc không?
Có. GEV giao từ kho Hà Nội và TP.HCM; phí và thời gian vận chuyển được báo cùng báo giá theo địa điểm công trình.
Ghế công viên ngoài trời nên chọn chất liệu nào?
Khu ẩm ướt, ven biển nên chọn nhôm đúc, gỗ nhựa HDPE hoặc composite sợi carbon. Nơi đông người nên chọn chân gang đúc. Không gian cần vẻ tự nhiên có thể chọn nan composite nhựa giả gỗ WPC, WPS, HDPE...
Ghế băng dài không tựa và có tựa khác nhau thế nào?
Ghế không tựa gọn, thấp, ngồi được hai phía, hợp lối đi và quảng trường. Ghế có tựa thoải mái hơn khi ngồi lâu, hợp khu nghỉ trong công viên, bệnh viện, resort, nhưng chiếm nhiều chỗ hơn.
Ghế công viên dài bao nhiêu, ngồi được mấy người?
Phổ biến 1,2 m (2 người), 1,5 m (3 người) và 1,8 m (3–4 người). Chiều cao mặt ngồi khoảng 40–45 cm. Nên xem cả chiều sâu của từng mẫu, vì hai ghế cùng dài có thể chiếm diện tích khác nhau.
Ghế công viên được lắp đặt như thế nào?
Ghế thường được cố định bằng bu lông nở xuống nền bê tông hoặc đổ móng riêng để chống xê dịch. Nên xin bản vẽ chân ghế trước khi khoan.
Bảo dưỡng ghế công viên ngoài trời thế nào?
Nan gỗ nhựa và composite chỉ cần rửa nước. Chân gang và thép cần dặm sơn khi trầy. Nhôm đúc và inox nên rửa bằng chất tẩy trung tính. Khu ven biển nên rửa nước ngọt khoảng mỗi tháng.
GEV có xuất hóa đơn VAT và nhận đơn dự án không?
Tất cả các đơn hàng GEV đều xuất hóa đơn VAT. GEV nhận cả đơn lẻ và đơn dự án, báo giá theo số lượng.
Cần tư vấn chọn ghế cho công trình? Gọi 096 779 89 68 hoặc nhắn Zalo, gửi ảnh khu vực và số lượng dự kiến để nhận báo giá nhanh.
